vanban.org

Quyết định 339/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1965. Địa chỉ: G T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Minh C năm 1978. Địa chỉ: D N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 339/2025/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 102 và Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Phiếu kết quả xét nghiệm ADN ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Trung tâm C1

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 0201/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1965. Địa chỉ: G T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Minh C năm 1978. Địa chỉ: D N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Ng i

uy n i, ngh a iên uan: Bà Trần Thị N, sinh năm 1951. Địa chỉ: D N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T năm 1990, địa chỉ tại thôn C, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định(Văn bản ủy quyền ngày 14/3/2025).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu H, sinh ngày 24/8/1965, CCCD số xxxxxxxxxxxx, nơi thường trú số G T, phường T, Quận A, Thành phố H cha ruột của bà Nguyễn Ngọc Minh C1, sinh ngày 24/5/1978, CCCD số xxxxxxxxxxxx, nơi thường trú số D N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Ngọc Minh C1 được quyền liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

3. Án phí dân sự hòa giải thành: 150.000 đồng, ông Nguyễn Hữu H tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông H đã nộp theo biên lai thu số 0054771 ngày 17 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, ông H1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ