vanban.org

Quyết định 339/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thành Đ và chị Thẩm Thị Thu T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Đ - Thẩm Thị Thu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
THÀNH PHỐ H
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2024/QĐST-HNGĐT , ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Đ , sinh năm 1975

HKTT: D2203, CC Imperia Garden, 203 N , phường T , quận T , thành phố H .

Trú tại: C2005, CC Imperia Garden, 203 N , phường T , quận T , thành phố H .

- Bị đơn: Chị Thẩm Thị Thu T , sinh năm 1990.

HKTT: D2203, CC Imperia Garden, 203 N , phường T , quận T , thành phố H .

Trú tại: C2005, CC Imperia Garden, 203 N , phường T , quận T , thành phố H .

Căn cứ Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Thành Đ và chị Thẩm Thị Thu T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Thẩm Thị Thu T cùng thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Anh Nguyễn Thành Đ và chị Thẩm Thị Thu T xác nhận có 01 (Một) con chung là cháu Nguyễn Thế Anh K , sinh ngày 12/11/2019, sức khỏe của con bình thường.

Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đ và chị T Giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

*Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về công nợ chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về án phí: Anh Nguyễn Thành Đ tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0036190 ngày 12/6/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận T , Thành phố H .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ