vanban.org

Quyết định 339/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả T của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: 1. Ông Lê Văn S, sinh năm 1972; 2. Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. II. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: II.1. Bà A và ông S – bà T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà A kiện ông S và bà T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả T của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả T được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc trA chấp “Hợp đồng góp hụi và Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả T giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả T của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm 1960; Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: 1. Ông Lê Văn S, sinh năm 1972; 2. Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang. II. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: II.1. Bà A và ông S – bà T thống nhất số tiền nợ hụi và nợ vay là 243.000.000 đồng. II.2. Ông S và bà T có nghĩa vụ hoàn trả cho bà A số tiền nợ là 243.000.000 đồng, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S và bà T chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì hàng tháng ông S và bà T còn phải trả thêm phần tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. II.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: II.3.1. Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 6.075.000 đồng. II.3.2. Bà A được miễn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ