- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà QTTL và ông NVH (Giấy chứng nhận kết hôn số S, quyển số KH do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2004).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 287/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà QTTL, sinh năm 79.
Địa chỉ: NTT, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông NVH, sinh năm 71.
Địa chỉ: KH, Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà QTTL và ông NVH (Giấy chứng nhận kết hôn số S, quyển số KH do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/11/2004).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà QTTL và ông NVH xác nhận có hai con chung tên NTMT, sinh ngày D và NK, sinh ngày DD. Bà QTTL và ông NVH thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà QTTL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên.
Ông NVH có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho mỗi trẻ cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 05/9/2020 tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thực hiện việc cấp dưỡng được xác định theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự.
Ông NVH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Bà QTTL và ông NVH xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí LHST: Bà QTTL tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA ngày M của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà QTTL được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Về án phí cấp dưỡng: Ông NVH phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - THADS Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |