vanban.org

Quyết định 339/2018/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

TAND Quận 11, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm: 1960; địa chỉ: đường Đ, Phường V, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Đầu tư Bất động sản P; địa chỉ: đường Q, Phường X, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Bà Lê Thị Ngọc G- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Dịch vụ Thương mại Đầu tư Bất động sản P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2018/QĐST-DSQuận 11, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 357/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 9 năm 2018 về “Tranh chấp đòi lại tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm: 1960; địa chỉ: đường Đ, Phường V, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng Dịch vụ Thương mại Đầu tư Bất động sản P; địa chỉ: đường Q, Phường X, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Quốc L, sinh năm 1986; địa chỉ:, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 197/UQ/2018-TP ngày 20/9/2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản P và bà Lê Thị Ngọc G xác nhận đã thanh lý “Hợp đồng hợp tác đầu tư” 0229/HĐHTĐT_KDC/LA ngày 25/6/2009.

b) Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản P có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Ngọc G số tiền là 85.000.000đồng (tám mươi lăm triệu đồng), hạn cuối cùng vào ngày 01/10/2018.

c) Trong trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản P chậm trả tiền thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Dịch vụ - Thương mại - Đầu tư Bất động sản P phải trả lãi cho bà G đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc G tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.125.000 đồng (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.125.000 đồng (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) do bà Lê Thị Ngọc G đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009160 ngày 05/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh. Bà G đã nộp đủ án phí.

4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ