- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguy n Văn A và chị Chu Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 339/2017/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 313/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017, giữa :
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A , sinh năm 1979.
Bị đơn: Chị Chu Thị B, sinh năm 1988.
Cùng nơi ĐKHKTT và cư trú tại : Tập thể C, Tổ 3 A, quận Z, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án ;
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 01/6/2011 của UBND A, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguy n Văn A và chị Chu Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh chị có một con chung là cháu Nguy n C sinh ngày 19/3/2012. Khi ly hôn chị B trực tiếp nuôi con chung, anh A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 10/2017 cho đến khi cháu C đã thành niên có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác. Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở .
Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về vay nợ chung: Anh chị không có vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về án phí: Anh A tự nguyện chịu cả 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2014/05427 ngày 05/9/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND phường A, quận Z; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |