vanban.org

Quyết định 3385/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1. Ông Trần Đình Thiên D, sinh năm 1987, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thien D - Ngoc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 3385/2026/QĐST-VHNGĐ.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025; Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều

117 và Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 2632/2026/TLST-VHNGĐ ngày 22

tháng 7 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 22 tháng 04 năm 2021 của Ủy ban

nhân dân Phường B, quận B (nay là phường B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Đình Thiên D;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng

7 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

1.1. Ông Trần Đình Thiên D, sinh năm 1987,

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Thường trú: 207 Lô S, Cư xá T, Khu phố F, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1989,

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Thường trú: 207 Lô S, Cư xá T, Khu phố F, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Đình Thiên D có 01 con

chung tên Trần Nguyễn Thư N, sinh ngày 10/8/2021. Bà L và ông D cùng thỏa thuận giao trẻ N cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông D cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 08/2026 cho đến khi có căn cứ chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định pháp luật, các bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực

tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa trả đủ số

tiền phải thi hành án thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Đình Thiên

D cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng

(Ba trăm ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Đình Thiên D phải chịu, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 0039448 ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Ngọc L và ông Trần Đình Thiên D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ