vanban.org

Quyết định 3384/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Vũ Bá T, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 124/23 B, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đầu tư trái phiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3384/2023/QĐST- DSThành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 507/2023/TLST - DS ngày 27/03/2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đầu

tư trái phiếu”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Vũ Bá T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Số 124/23 B, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa Vũng

Tàu.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoài L, địa chỉ: Ấp 2, xã H,

huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Bị đơn: Công ty Cổ phần C

Địa chỉ: Lô T, Đường D, Khu C, phường Tân Phú, Thành phố Thủ Đức,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Anh V, chức danh Giám đốc; địa

chỉ: 45/5 P.V.H, phường O, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Việt K, địa chỉ: 542 T.H.Đ,

phường Q, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Vũ Bá T và Công ty Cổ phần C có ông Trần Việt K là đại diện theo

ủy quyền thỏa thuận thống nhất:

Công ty Cổ phần C còn nợ ông Vũ Bá T số tiền nợ gốc là 600.000.000

đồng (Sáu trăm triệu đồng).

Ông Vũ Bá T và Công ty Cổ phần C có ông Trần Việt K là đại diện theo

ủy quyền thống nhất Công ty Cổ phần C nghĩa vụ thanh toán cho ông Vũ Bá T như sau:

- Đợt 1: Trước ngày 30/9/2023, Công ty Cổ phần C thanh toán

300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Đợt 2: Trước ngày 30/11/2023, Công ty Cổ phần C thanh toán

300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

Nếu Công ty Cổ phần C vi phạm một trong những đợt thanh toán như

thỏa thuận ở trên, thì Công ty Cổ phần C phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ gốc trên. Đồng thời, thanh toán tiền lãi phạt chậm trả số tiền nợ gốc được tính từ ngày 18/01/2023 theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Trường hợp, Công ty Cổ phần C không trả nợ theo đúng quy định trên thì

ông Vũ Bá T được quyền liên hệ với Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu thi hành đối với khoản tiền trên.

Các bên thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí hòa giải thành: Công ty Cổ phần C phải nộp án phí dân sự sơ

thẩm là 14.000.000 đồng (Mười bốn triệu đồng). Ông Vũ Bá T không phải chịu án phí,

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ