- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Tiến A - Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2025/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 30 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 272/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Tiến A, sinh năm 1986 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 29/04/2021. Hộ khẩu thường trú và trú tại: X, Y, Z
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1986 Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 08/07/2024. Hộ khẩu thường trú và trú tại: X, Y, Z
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
Xác định anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là: Đặng Gia L, sinh ngày 15/08/2021 và Đặng Trí A, sinh ngày 26/09/2013.
Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H: Giao cho anh Đặng Tiến A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Trí A và chị Nguyễn Thị Thanh H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đặng Gia L. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2.5. Về án phí: Anh Đặng Tiến A và chị Nguyễn Thị Thanh H mỗi người chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Tiến A chịu toàn bộ án phí án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo Biên lai số 51974 ngày 02/06/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Nay, anh Đặng Tiến A được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP Hà Nội. (GCN kết hôn số 35, quyển số 01/2011 ngày 09/03/2011); - Chi cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Thạch Thị Hằng |