vanban.org

Quyết định 338/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh V thuận tình ly hôn.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; UBND xã A (số 06/2023); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh V thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 11 năm 2025. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 661/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị L, sinh năm 1990. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Nơi đăng ký thường trú: Thôn O, phường N, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên hệ: Số 776 đường số 2, Khu đô thị H, ấp D, xã K, tỉnh Tây Ninh.

- Người yêu cầu: Anh V, sinh năm 1995. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Ấp I, xã A, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh V thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị L và anh V có 01 con chung là D, sinh năm 04/7/2023. Anh chị thoả thuận giao con cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh V không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị L và anh V khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung D, sinh ngày 04/7/2023 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời anh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, chị L và anh V vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh V có quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị L và anh V phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005590 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Chị L và anh V đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ