vanban.org

Quyết định 338/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh N và bà Trần Thị Bích T. 2.

TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; VKSND huyện Tam Bình: 02; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa ông Lê Minh N và bà Trần Thị Bích T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh N và bà Trần Thị Bích T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2024/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 07 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Bích T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh N và bà Trần Thị Bích T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung, nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con: 2.1.1. Ông Lê Minh N đồng ý giao cháu Lê Minh K, sinh ngày 26 tháng 5 năm 2012 cho bà Trần Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng. 2.1.2. Bà Trần Thị Bích T không yêu cầu ông Lê Minh N cấp dưỡng cho con. 2.1.3. Ông Lê Minh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê Minh N và bà Trần Thị Bích T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh N tự nguyện chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0014578 ngày 30 tháng 10 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho ông N được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ