- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn K - Bàn Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D. (Giấy chứng nhận kết hôn số 183/2002 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07/12/2002 cho ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D không còn giá trị pháp lý).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2024/QĐST-HNGĐ }}}}} | Hàm Yên, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 320/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn K, sinh năm 1982; Nơi cư trú: Thôn 2 L, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Bàn Thị D, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Thôn P 3, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D. (Giấy chứng nhận kết hôn số 183/2002 do Ủy ban nhân dân xã Tân Thành, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 07/12/2002 cho ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D không còn giá trị pháp lý). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D cùng xác định vợ chồng có 01 con chung là Đặng Văn Đ, sinh ngày 18/4/2001. Ông K và bà D cùng xác định con chung đã đủ tuổi trưởng thành, sức khỏe phát triển bình thường và có khả năng sống tự lập được nên không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, đất đai chung: Ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.3. Về công nợ chung: Ông Đặng Văn K và bà Bàn Thị D cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn. 2.4. Về án phí: + Ông Đặng Văn K tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002858 ngày 12/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ((nộp theo hình thức trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia ngày 11/11/2024). Hoàn trả lại cho ông Đặng Văn K số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). + Bà Bàn Thị D không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã Tân Thành (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu TAND huyện Hàm Yên. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Tùng |