- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Yến E với anh Lê Chí T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 02 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 482/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Yến E, sinh năm 1995; Chổ ở hiện nay: ấp Tân P, xã Tân T, huyện T, tỉnh Kiên Giang. Nơi ĐKHKTT: ấp Thạnh H, xã Đức M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp Thạnh H, xã Đức M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Yến E với anh Lê Chí T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Yến E với anh Lê Chí T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: có hai người gồm: cháu Lê Chí T, sinh ngày 26/7/2018 và Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 10/7/2014, hiện đang sống chung với anh T. Nguyện vọng của cháu T mong muốn được sống chung với anh Tâm. Chị Yến E và anh T tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con như sau:
Anh Lê Chí T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Chí T, sinh ngày 26/7/2018 và Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 10/7/2014.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T chưa đặt ra yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Yến E, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Yến E, anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lâm Thị Yến E tự nguyện nộp 150.000 đồng. Anh Lê Chí T không phải chịu án phí.
Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị Lâm Thị Yến E đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004790 ngày 28/10/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được cấn trừ tiền án phí Hôn nhân sơ thẩm mà chị Yến E phải nộp. chị Yến E được nhận lại tiền tạm ứng án phí chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Toà án tỉnh; - Chi Cục THADS huyện; - UBND xã Tân An; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Huỳnh Sa Rên |