- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nh xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2023/QĐST-HNGĐ | V, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 495/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu 5, xã T, thành phố V, tỉnh P
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tổ 11, phố H, phường B, thành phố V, tỉnh P. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Đỗ Văn Đ đều xác định: Chị N, anh Đ có một con chung là Đỗ Đăng D, sinh ngày 09/8/2008.
- Chị N và anh Đ cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Đỗ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đỗ Đăng D đến khi thành niên lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ.
- Anh Đ cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 3. Về án phí: Các đương sự không phải chịu án phí theo quy định pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. V, T. P; - Chi cục THADS TP. V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị H |