vanban.org

Quyết định 338/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2015 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 01/6/2015 cho anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đặng Văn D - Bị đơn Trưởng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2023/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn D, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Trưởng Thị T, sinh năm 1994, địa chỉ: Thôn C, xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 468 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2015 do Ủy ban nhân dân xã Y, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 01/6/2015 cho anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đặng Phương T1, sinh ngày 17/06/2015 và cháu Đặng Văn G, sinh ngày 12/09/2017 cho anh Đặng Văn D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trưởng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đặng Phương T1 cùng anh Đặng Văn D cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi với mức cấp dưỡng là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng), kể từ tháng 12 năm 2023 trở đi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng (mỗi tháng nộp một lần). Chị Trưởng Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho anh Đặng Văn D và chị Trưởng Thị T do các đương sự thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ