vanban.org

Quyết định 338/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn.

Người yêu cầu; Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 397/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1946. Địa chỉ: Số 01, đường số 609, tổ 4, ấp Tết, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Nguyễn Quang M, sinh năm 1949. Địa chỉ: Số 13, đường số 14, Tổ 12, Khu phố 2, phường Lu, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M tự nguyện sống chung vào năm 1970 và không đăng ký kết hôn. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận. [2] Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M cùng thừa nhận có 03 con chung tên Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1971; Nguyễn Anh P, sinh năm 1973 và Nguyễn Hoài T, sinh năm 1975, các con chung đều đã thành niên nên không xét. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M cùng xác định không có tài sản chung nên không xét. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M cùng xác định không có nợ chung nên không xét. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M cùng thừa nhận có 03 con chung tên Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1971; Nguyễn Anh P, sinh năm 1973 và Nguyễn Hoài T, sinh năm 1975, các con chung đều đã thành niên. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M xác định không có tài sản chung. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M xác định không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Quang M đều là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ