vanban.org

Quyết định 338/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Đào Trọng T. 2.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Trọng T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Hồng C không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Tự thoả thuận; không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị Hồng C với bị đơn Đào Trọng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Đào Trọng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2022/QĐST-HNGĐTP. Bạc Liêu, ngày 21 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 523/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng C, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp C, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Đào Trọng T, sinh năm 1998. Địa chỉ: Số 22/108, đường C, khóm 2, phường 2, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Đào Trọng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng C và anh Đào Trọng T. 2.2. Về con chung: Giao cháu Đào Phúc L, sinh ngày 18/6/2021 cho chị Nguyễn Thị Hồng C được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, hiện nay cháu Đào Phúc L sống chung với chị Nguyễn Thị Hồng C nên được giữ nguyên. Anh Đào Trọng T có quyền thăm nom cháu Đào Phúc L mà không ai được cản trở.

1

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Trọng T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do chị Nguyễn Thị Hồng C không yêu cầu. 2.4. Về tài sản chung: Tự thoả thuận; không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hồng C tự nguyện chịu toàn bộ. Chị Nguyễn Thị Hồng C đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008214 ngày 13/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị Hồng C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ