vanban.org

Quyết định 338/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về nuôi con: chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X có 02 con chung là Nguyễn Hà H sinh ngày 01/11/2010 và Nguyễn Hà Ngọc V sinh ngày 03/8/2012. Khi ly hôn, chị T nuôi con chung là Nguyễn Hà Ngọc V, anh Hà nuôi con chung là Nguyễn Hà H, hai bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2020/QĐST – HNGĐK, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 319/2020/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thu T; sinh năm 1988; Hộ khẩu thường trú: thôn P, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng X; sinh năm 1987; Hộ khẩu thường trú: thôn P, xã C, huyện K, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nuôi con: chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X có 02 con chung là Nguyễn Hà H sinh ngày 01/11/2010 và Nguyễn Hà Ngọc V sinh ngày 03/8/2012. Khi ly hôn, chị T nuôi con chung là Nguyễn Hà Ngọc V, anh Hà nuôi con chung là Nguyễn Hà H, hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau đến khi cháu Hà H và cháu Ngọc V thành niên hoặc khi có yêu cầu mới.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

2.2 Về tài sản chung vợ chồng: Chị Đoàn Thu T và anh Nguyễn Đăng X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí:

Chị Đoàn Thu T tự nguyện chịu cả án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 được khấu trừ vào số tiền đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K theo biên lai số AA/2010/0005423 ngày 26/8/2020, được trả lại 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ