- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà N kiện ông T về việc vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 556/2017/TLST -DS ngày 08/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2020/QĐST-DS | B, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH Đ
Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Lan Hương
- Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Trương Thị Thìn
- Bà Thiều Thị Phi Loan
Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, khoản 2 Điều 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Xét thấy, tại phiên tòa người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 556/2017/TLST -DS ngày 08/11/2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích N, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 3/6, đường D, KP. 2, phường T, TP. B, tỉnh Đ.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Khánh Thanh H, sinh năm 1973.
Địa chỉ: 85/17, KP.1, phường T, TP. B, tỉnh Đ.
Văn bản ủy quyền ngày 11/8/2017
- Bị đơn: Ông Hồ Xuân T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: 136/44/12, KP. 4, phường T, TP. B, tỉnh Đ.
-Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần M.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện Đ, tỉnh B.
2. Về án phí: Hoàn trả cho bà Trần Thị Bích N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.782.000đ (Hai triệu bảy trăm tám mươi hai ngàn đồng) tại biên lai thu số 002972 ngày 23/10/2017 và số tiền 6.472.555đ (Sáu triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn năm trăm năm mươi lăm đồng) tại biên lai thu số 006199 ngày 19/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B.
3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định.
4. Bà N có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày 30/9/2020; ông T và Công ty cổ phần M có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP. B; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Bùi Lan Hương |