- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thủy - Lê Trọng Thân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN N DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật
hôn N và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 371/2019/HNST ngày 25 tháng
4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia
tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T – sinh năm 1969
Địa chỉ : 38/20 N, phường P, quận T, Tp.HCM
Và ông Lê Trọng T – sinh năm 1958
Địa chỉ : tổ 5, khu phố 8, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn N: Ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T cùng thống nhất
thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị
T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn N gia đình, công nhận ông Lê Trọng T và bà
Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T cùng xác nhận có 02
người con chung tên Lê Thị Quỳnh N – sinh ngày 20/01/1993 và Lê Trọng N – sinh
ngày 31/10/2000. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường
khỏe mạnh nên ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung : ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T xin tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T xác nhận không có.
Về lệ phí hôn N gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Trọng T và bà
Nguyễn Thị T phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Lê Trọng T và
bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012832 ngày 25/03/2019 của Chi
cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể N
sau: Về quan hệ hôn N: ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 70/P-19, số 01/1991, ngày 16/9/1991 của Ủy ban N dân phường 19, quận Tân Bình (nay là phường Phú Trung, quận Tân Phú), thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: Ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T cùng xác nhận có 02 người con chung tên Lê Thị Quỳnh N – sinh ngày 20/01/1993 và Lê Trọng N – sinh ngày 31/10/2000. Do các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường khỏe mạnh nên ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung :Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có.
2. Về lệ phí: hôn N gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Trọng T và bà
Nguyễn Thị T chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012832 ngày 25/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Trọng T và bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |