vanban.org

Quyết định 338/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L. 2.

VKSND TP. VT; UBND xã TV; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Vũ Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRè
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2019/QĐST - HNGĐViệt Trỡ, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 424/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Vũ Đức L, sinh năm 1985 Đều ĐKHKTT: Đội A, xã TV, thành phố VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đó hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L thống nhất xác định vợ chồng có hai con chung là cháu Vũ Đức L, sinh ngày 29/8/2010 và cháu Vũ Tiến B, sinh ngày 18/12/2011. Khi ly hôn, chị T và anh L thống nhất thỏa thuận giao hai con chung là cháu L, cháu B cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L là 1.000.000 đồng (Một triệu)/1cháu/1 tháng. Tổng cộng là 2.000.000 đồng (Hai triệu)/2 chỏu/1 tháng, kể từ tháng 10 năm 2019. Phương thức cấp dưỡng là hàng tháng. Không ai có quyền ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L thống nhất vợ chồng không có nên không đề nghị Tũa ỏn giải quyết. Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Lê Thị T và anh Vũ Đức L thống nhất vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị T xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị T xin tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn). (Xác nhận chị Lê Thị T đó nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2019/0000332 ngày 26 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thỡ người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7,7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ