vanban.org

Quyết định 338/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Võ Văn D. 2.

VKSND H. Hàm Thuận Bắc; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và chia tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Võ Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2018/QĐST-HNGĐHàm Thuận Bắc, ngày 11 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 414/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn và chia tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981 Địa chỉ thường trú: Khu phố P, thị trấn P1, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Địa chỉ cư trú: Khu công nghiệp H, xã H1, huyện H2, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Võ Văn D, sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P1, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T với anh Võ Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. Về con chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Anh Võ Văn D có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng). 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.050.000đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022971 ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch 900.000đồng (Chín trăm nghìn đồng). Anh Võ Văn D thỏa thuận chịu 750.000đồng (Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Anh Võ Văn D không chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ