- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Hà- Nguyễn Trường Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2017/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 522/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1991.
Địa chỉ: đường Đ, tổ 7, phường N, TP. P, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh G, sinh năm 1987.
Địa chỉ: đường Đ, tổ 9, phường I, TP. P, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung, cháu T, sinh ngày 20/10/2015.
Hai bên thống nhất giao con chung là cháu T cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
- 1 -
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu T 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/ tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu T thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu ly hôn phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Cụ thể: Chị H và anh G mỗi người phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng). Anh G phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Chị H tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho anh G, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tạm ứng án phí số 0003491 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Chị H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND TP. Pleiku; - THADS TP. Pleiku; - UBND phường IaKring, TP.Pleiku, tỉnh Gia Lai. (số 31, quyển số 01/2015); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. - 2 - | THẨM PHÁN |