- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà P yêu cầu ly hôn ông T"
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! QUẬN!CẨM!LỆ!-!TP.!ĐÀ!NẴNG! ! ! Số: 338/2017/QĐST-HNGĐ !!!!!!QUYẾT!ĐỊNH! CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!! |
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
!
!
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm 1980 ! Bị đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Chung cư B đường Nguyễn H, phường T, quận L, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;! !
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.! Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. !
!!!!!!!!!!!QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị P và ông Lê Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Lê Anh T thống nhất thuận tình ly hôn
- Về con chung: Bà Trần Thị P và ông Lê Anh T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung Lê Trần Hạnh Tr, sinh ngày 11/9/2012 và Lê Cát T, sinh ngày 11/11/2015. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà P nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ông T phải không cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trờ. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Trần Thị P tự nguyện chịu nên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà P đã nộp theo biên lai thu số 0004994 ngày 06/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà P số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.! Nơi!nhận!:
THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- Viện KSND quận Cẩm Lệ;
- Chi cục THS DS quận Cẩm Lệ;
- UBND phường T;
!
- Lưu Hồ sơ.
Lê!Đức!Thọ!