- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị P với ông Huỳnh NHã P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị P và ông Huỳnh Nhã P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 338/2017/QĐST-HNGĐ | CL, ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 268/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị P - Sinh năm: 1985; địa chỉ: ấp VC, xã VH, huyện CL, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Ông Huỳnh Nhã P - Sinh năm: 1984; địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị P và ông Huỳnh Nhã P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và việc cấp dưỡng: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Nhã P không có con chung. Bà P và ông P không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Nhã P khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về tài sản.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị P và ông Huỳnh Nhã P khai không có nợ chung.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị P nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023730 ngày 25/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho bà Trần Thị P số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Long Thới; - VKSND huyện CL; - Chi cục T.H.A dân sự huyện CL; - Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Phận |