- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ca Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 103/KH, ngày 02/08/2004 của UBND xã AT, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2017/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 20 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 503/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1965 Cư trú tại: Ấp A, xã AT, huyện B, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Ông Ca Văn T, sinh năm 1963 Cư trú tại: Ấp A, xã AT, huyện B, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Ca Văn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 103/KH, ngày 02/08/2004 của UBND xã AT, huyện B, tỉnh Bến Tre không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ca Lê HA, sinh ngày 19/10/1994, đã trưởng thành nhưng bị liệt cả hai tay. Bà N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Ông Ca Văn T có quyền đến thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí hôn nhân gia đình: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị N nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 00012376 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B hoàn lại cho bà Nguyễn Thị N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 00012376 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - UBND xã AT (B, Bến Tre); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Tùng |