- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Mai Hoang L - Tô Hồng Q)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hoàng L và bà Tô Hồng Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 654/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Mai Hoàng L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Cà Mau. Căn cước số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/01/2026.
- Bị đơn: Bà Tô Hồng Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/10/2022.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Hoàng L và bà Tô Hồng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Mai Hoàng L và bà Tô Hồng Q thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số: 26/2007 ngày 17/4/2007 tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau).
- Về con chung, gồm: Mai Gia B, sinh ngày 01/4/2008 và Mai Khánh B1, sinh ngày 01/4/2008 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận; về nợ và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Mai Hoàng L và bà Tô Hồng Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng; ông L tự nguyện chịu thay cho bà Q, tổng cộng ông L phải chịu 150.000 đồng. Đối trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001486 ngày 03/8/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, ông L được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Cà Mau; - Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND xã Thanh Tùng, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Càn |