- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ C - Hg 2026"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Văn C, sinh ngày 08/01/1985; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ, với bị đơn: chị Đỗ Thị H, sinh ngày 15/11/1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2026/QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 486/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: anh Bùi Văn C, sinh ngày 08/01/1985; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: chị Đỗ Thị H, sinh ngày 15/11/1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Văn C, sinh ngày 08/01/1985; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ, với bị đơn: chị Đỗ Thị H, sinh ngày 15/11/1988; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; thường trú tại: Thôn M, xã L, tỉnh Phú Thọ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn C và chị Đỗ Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Phương T, sinh ngày 26/10/2010 tới khi con trưởng thành đủ 18 tuổi; Chị Đỗ Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Bùi Thanh M, sinh ngày 19/11/2018 cho tới khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Đối với con chung Bùi Minh D đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không đề nghị giải quyết.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Anh Bùi Văn C, chị Đỗ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn, không ai được cản trở. Anh Bùi Văn C, chị Đỗ Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Bùi Văn C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001621 ngày 17/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại anh Bùi Văn C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 13 – Phú Thọ; - Phòng THADS khu vực 13 – Phú Thọ; - UBND xã Liên Sơn; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Chu Thị Lan Anh |