- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Minh T-La Thị Phương Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2025/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Huỳnh Minh T - sinh năm 1972.
Địa chỉ thường trú: Số A/B Đường T, Phường F, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số M/N/P Đường H, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà La Thị Phương Th - sinh năm 1981.
Địa chỉ thường trú: Số J/K Đường T, Phường F, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th đều xác nhận do vợ chồng tính tình không hợp nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
2 Về con chung: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th có 02 con chung tên là Huỳnh Trần Lê M (nam) – sinh ngày 15/06/2010 và Huỳnh Trần Lê D (nam) – sinh ngày 11/3/2016. Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung tên là Huỳnh Trần Lê D (nam) – sinh ngày 11/3/2016 cho bà La Thị Phương Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao 01 con chung tên là Huỳnh Trần Lê M (nam) – sinh ngày 15/06/2010 cho ông Huỳnh Minh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th tự thỏa thuận.
3 Về tài sản chung: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4 Về nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th có 02 con chung tên là Huỳnh Trần Lê M (nam) – sinh ngày 15/06/2010 và Huỳnh Trần Lê D (nam) – sinh ngày 11/3/2016. Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung tên là Huỳnh Trần Lê D (nam) – sinh ngày 11/3/2016 cho bà La Thị Phương Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao 01 con chung tên là Huỳnh Trần Lê M (nam) – sinh ngày 15/06/2010 cho ông Huỳnh Minh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th tự thỏa thuận.
Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th phải tạo mọi điều kiện cho nhau khi mỗi bên đến thăm con chung. Vì quyền và lợi ích của con cái, khi cần thiết thì một hoặc cả hai bên đều có quyền thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Huỳnh Minh T và bà La Thị Phương Th chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0065352 ngày 29/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01/2010, ngày 29/5/2010 do Ủy ban nhân dân Phường F, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSNDQX; - CCTHADSQX; - UBND Phường F, Quận X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Thu |