vanban.org

Quyết định 337/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ý- Phạm Thanh Vĩ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Số: 337/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

P, ngày 22 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số: 253/2024/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1988.

Trú tại: Thôn C, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Phạm Thanh V, sinh năm 1985.

Trú tại: Thôn C, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V, thuận tình ly hôn.

-Về quan hệ nuôi con chung: Chị Trần Thị Y và anh Phạm Thanh V, thống nhất giao con là Phạm Trần Quốc B, sinh ngày 01/7/2011 và Phạm Trần Bảo N, sinh ngày 02/7/2014 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu B và N đang ở với anh V) và giao con Phạm Quốc H, sinh ngày 19/4/2016 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu H đang ở với chị Y) và không bên nào cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về quan hệ tài sản chung: Chị Y và anh V, xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về án phí: Chị Trần Thị Y tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Y đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0004316, ngày 30/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Định. Hoàn lại cho chị Y 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy đinh tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ