- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2023/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 404/2023/TLST-HNGĐ
ngày 21 tháng 7 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992; Nơi thường trú: Thôn
L, xã B, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; Thôn L, xã B, huyện
Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành
ngày 25 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn T cùng thống
nhất xác định vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Duy T, sinh ngày 10/7/2010
và Nguyễn Trung H, sinh ngày 12/8/2013.
Ly hôn, chị Trần Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn
Duy T và Nguyễn Trung H đến khi các con chung của anh, chị thành niên
hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai
được cản trở.
2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn
T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh
Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi
nghìn đồng), chị Trần Thị L tự nguyện chịu cả nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/000xxxx ngày 14/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị Trần Thị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân H. Sóc Sơn; - Chi cục THADS H. Sóc Sơn; - UBND xã Bắc Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội (Số ĐKxx, ngày 06/10/2009); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |