- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh Kiều"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!T!! TỈNH!T!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2022/QĐST - HNGĐ! | T, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 319/2022/TLST-HNGĐ ngày 04/11/2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Đồng Cốc, xã X, huyện T, tỉnh T Bị đơn: Anh Cao Văn K , sinh năm 1994 Trú tại: Thôn Q , xã T, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/11/2022.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Cao Văn K . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Cao Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.
1
* Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Cao Thị Á , sinh ngày 10/10/2015 và cháu Cao Thị H , sinh ngày 17/10/2017. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Cao Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là cháu Cao Thị Á , sinh ngày 10/10/2015 và cháu Cao Thị H , sinh ngày 17/10/2017. Chị Phạm Thị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi mỗi cháu là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng, cả hai cháu là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Ánh và cháu Huyền thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014469 ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Phạm Thị H đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - P.kiểm tra nghiệp vụ và THA TAND tỉnh T; - Đương sự; - UBND xã X, huyện T, tỉnh T - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! Nguyễn!Thị!Hằng ! !!!!!!!!!!!! ! ! |