- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N và chị Y ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 337/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: anh Kim Ngọc N, sinh năm 1982.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1983. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: cụm dân cư số 10, thôn V, xã M, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 23/02/2009 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Nguyễn Thị Y và Kim Ngọc N không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y đều xác nhận có 02 con chung là cháu Kim Nguyễn Bảo Ng, sinh ngày 19/3/2015 và cháu Kim Nguyễn Yến L, sinh ngày 01/01/2017. Hiện con chung đều đang ở cùng mẹ là chị Nguyễn Thị Y. Khi ly hôn, anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y thống nhất thỏa thuận giao cả 02 con chung là cháu Kim Nguyễn Bảo Ng và cháu Kim Nguyễn Yến L cho chị Nguyễn Thị Y tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Y không yêu cầu anh Kim Ngọc N phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Kim Ngọc N đến khi có yêu cầu mới. Anh Kim Ngọc N có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Kim Ngọc N và chị Nguyễn Thị Y đều xác nhận thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: anh Kim Ngọc N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039182 ngày 16/12/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã M (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đức Hiệp |