vanban.org

Quyết định 337/2022/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng ĐT số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 25/10/2022 là: 14.454.614.688đ (mười bốn tỷ, bốn trăm năm mươi tư triệu, sáu trăm mười bốn nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 12.985.000.000đ (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2022/QĐCNHGT-DSHạ Long, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 26/10/2022 của Ngân hàng ĐT và ông Nguyễn văn t, bà Trần thị l.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Ngân hàng ĐT.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 về thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Ngân hàng ĐT; Địa chỉ: Tháp B, 194 Trần Quang Kh, quận H, Thành phố H.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải S - Trưởng phòng Khách hàng cá nhân - Ngân hàng ĐT - Chi nhánh Quảng Ninh. Địa chỉ: Số 737 đường Lê Thánh T, phường B, thành phố h, tỉnh Quảng Ninh (theo văn bản ủy quyền số 973/QĐ-BIDV-QNI, ngày 10 tháng 8 năm 2022).

2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962 và bà Trần thị l, sinh năm 1964; cùng nơi thường trú: Tổ 44, khu 3, phường Bạch Đằng, thành phố h, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l có nghĩa vụ liên đới trả nợ cho Ngân hàng ĐT số tiền còn nợ tạm tính đến hết ngày 25/10/2022 là: 14.454.614.688đ (mười bốn tỷ, bốn trăm năm mươi tư triệu, sáu trăm mười bốn nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng).

Trong đó: nợ gốc là 12.985.000.000đ (mười hai tỷ, chín trăm tám mươi lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 1.377.775.286đ (một tỷ, ba trăm bảy mươi bảy triệu, bảy trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm tám mươi sáu đồng); nợ lãi quá hạn: 91.839.402đ (chín mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm linh hai đồng), theo Hợp đồng tín dụng số 01/2016/4376129/HĐTD ngày 11/8/2016 và các Văn bản sửa đổi, bổ sung số 01/2017/4376129/HĐTD ngày 23/2/2017; số 02/2017/4376129/HĐTD ngày 31/7/2017; số 03/2017/4376129/HĐTD ngày 6/10/2017 và số 01/2018/4376129/HĐTD ngày 24/9/2018 đã ký giữa Ngân hàng ĐT với ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l.

* Phương án trả nợ:

- Đối với nợ gốc: Kể từ ngày 13/12/2022 đến ngày 13/10/2032, ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng ĐT là 12.985.000.000 đồng, theo kỳ trả nợ cụ thể như sau: Kỳ

Kỳ

Số tiền trả

Số tiền trả trả

Ngày

trả

Ngày

gốc (đồng)

gốc (đồng) nợ

nợ

1

13/12/2022 20.000.000 22 13/03/2028 390.000.000

2

13/03/2023 50.000.000 23 13/06/2028 390.000.000

3

13/06/2023 50.000.000 24 13/09/2028 390.000.000

4

13/09/2023 50.000.000 25 13/12/2028 390.000.000

5

13/12/2023 50.000.000 26 13/03/2029 390.000.000

6

13/03/2024 100.000.000 27 13/06/2029 390.000.000

7

13/06/2024 100.000.000 28 13/09/2029 390.000.000

8

13/09/2024 100.000.000 29 13/12/2029 390.000.000

9

13/12/2024 100.000.000 30 13/03/2030 390.000.000 10

13/03/2025 390.000.000 31 13/06/2030 390.000.000 11

13/06/2025 390.000.000 32 13/09/2030 390.000.000 12

13/09/2025 390.000.000 33 13/12/2030 390.000.000 13

13/12/2025 390.000.000 34 13/03/2031 390.000.000 14

13/03/2026 390.000.000 35 13/06/2031 390.000.000 15

13/06/2026 390.000.000 36 13/09/2031 390.000.000 16

13/09/2026 390.000.000 37 13/12/2031 390.000.000 17

13/12/2026 390.000.000 38 13/03/2032 390.000.000 18

13/03/2027 390.000.000 39 13/06/2032 390.000.000 19

13/06/2027 390.000.000 40 13/09/2032 390.000.000 20

13/09/2027 390.000.000 41 13/10/2032 275.000.000 21

13/12/2027 390.000.000

Tổng cộng: 12.985.000.000 đồng

- Đối với nợ lãi trong hạn và nợ lãi quá hạn: Chậm nhất đến ngày 13/10/2032, ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l phải trả cho Ngân hàng ĐT số nợ lãi trong hạn là 1.377.775.286 đ (một tỷ, ba trăm bẩy mươi bẩy triệu, bẩy trăm bẩy mươi lăm nghìn, hai trăm tám mươi sáu đồng) và nợ lãi quá hạn là 91.839.402 đồng (chín mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi chín nghìn, bốn trăm linh hai đồng).

Kể từ ngày 26/10/2022 là ngày hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ, ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l còn phải chịu khoản tiền lãi (lãi trong hạn và lãi quá hạn) của số tiền chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng và các Văn bản sửa đổi, bổ sung.

* Xử lý tài sản thế chấp:

Nếu ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kì một kỳ trả nợ nào theo phương án trả nợ được lập ở trên (từ ngày 13/12/2022 đến ngày 13/10/2032) thì Ngân hàng ĐT có quyền chấm dứt việc cho vay Hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên và yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo là:

Tàu cá khai thác hải sản Hạ Long 68, được Chi cục thủy sản Quảng Ninh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số QN-90866-TS cho ông Nguyễn văn t ngày 09/08/2017, vào sổ ĐKTCQG số: 01, theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/4376129/2016/HĐBĐ ngày 11/08/2016 và văn bản sửa đổi số 01/2017/4376129/SĐBS ngày 10/08/2017 và Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại tổ 40, khu 3, phường Bạch Đằng, Thành phố h, Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 576067 do UBND thành phố h cấp cho ông Nguyễn văn t và bà Trần thị l ngày 08/12/2005, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 22561, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2016/4376129/HĐBĐ ngày 11/08/2016, để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ cho Ngân hàng ĐT thì ông Nguyễn văn t, bà Trần thị l còn phải tiếp tục liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.

2. Về chi phí xem xét hiện trạng tài sản tại Trung tâm hòa giải: Ngân hàng ĐT tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét hiện trạng tài sản bảo đảm cho khoản vay và đã nộp đủ tại Trung tâm hòa giải.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ