vanban.org

Quyết định 337/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTTD và anh NKT. 2.

Về con chung: Chị NTTD và anh NKT có 01 (một) con chung là cháu NDN, sinh ngày 19/11/2019. Giao cho chị NTTD trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nhi cho đến khi cháu đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NKT cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTTD và anh NKT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2020/QĐST-HNGĐ.Hoài Đức, ngày 28 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 319/2020/TLST- HNGĐ ngày 18/8/2020 giữa: *Nguyên đơn: Chị NTTD, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn C, xã CB, huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội. * Bị đơn: Anh NKT, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn AT, xã AK huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTTD và anh NKT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị NTTD và anh NKT có 01 (một) con chung là cháu NDN, sinh ngày 19/11/2019. Giao cho chị NTTD trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nhi cho đến khi cháu đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh NKT cấp dưỡng nuôi con chung với chị NTTD số tiền là: 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 (một) tháng kể từ tháng 9 năm 2020 đến khi cháu Nhi đủ 18 (Mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh NKT có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị NTTD và anh NKT không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị NTTD tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung của anh T, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009895 ngày 18/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ