- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 337/2019/QĐST - HNGĐ | Dĩ An, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212; 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 444/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu: Chị Phạm Cẩm T, sinh năm 1994 và anh Bùi Công T1, sinh năm 1994; cùng địa thƣờng trú: Số 45, đƣờng D1, khu nhà ở S, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng ngày 14 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Cẩm T, sinh năm 1994 và anh Bùi Công T1 thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 04/8/2016 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên cấp).
Về con chung: Chị Phạm Cẩm T trực tiếp nuôi dƣỡng ngƣời con chung tên Bùi Thành N, sinh ngày 10/10/2017. Anh Bùi Công T1 có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, thời gian thực hiện từ khi Tòa án có quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau ly hôn, chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1 có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. Trƣờng hợp anh Bùi Công T1 lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hƣởng xấu đến việc nuôi con thì chị Phạm Cẩm T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Bùi Công T1 theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ngƣời phải thi hành án không thi hành thì hàng tháng ngƣời phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tƣơng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Phạm Cẩm T và anh Bùi Công T1 phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028549 ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - UBND P.Dĩ An, TX.Dĩ An, T.Bình Dƣơng; - Lƣu: VP; hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngà |