vanban.org

Quyết định 337/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Hồng T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Số 200/16, ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L Bị đơn: Anh Dư Chí T, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Số 172A/12, ấp P1, xã A, huyện H, tỉnh L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Thị Hồng T- Dư Chí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2018/ QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 26 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân & Gia đình;

-Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 408/2018/ TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

-Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Hồng T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Số 200/16, ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L

-Bị đơn: Anh Dư Chí T, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Số 172A/12, ấp P1, xã A, huyện H, tỉnh L

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau :

- Về tài sản chung: +Thửa đất số 317, tờ bản đồ số 3, diện tích 150,1m2, loại đất thổ, tọa lạc tại ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L, do anh Dư Chí T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

+Nguyên đơn Phùng Thị Hồng T được quyền quản lý sử dụng phần đất chiết thửa số 71-2, bao gồm các mốc: 4,5,6,7 tờ bản đồ số 3, diện tích 268,3m2, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L, do anh Dư Chí T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất. ( Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Long Hồ ngày 26/11/2018).

+Bị đơn Dư Chí T được quyền quản lý sử dụng phần đất chiết thửa số 71-1, gồm các mốc 1,2,3,4 diện tích 61,3m2; chiết thửa 71-3, gồm các mốc 7,8,9,10, diện tích 86,9m2, tờ bản đồ số 3, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L, do anh Dư Chí T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng toàn bộ tài sản gắn liền với đất. ( Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất của Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Long Hồ ngày 26/11/2018).

-Các đương sự có nghĩa vụ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

-Về chi phí khảo sát, đo đạc, định giá: Là 3.064.000 đồng: Nguyên đơn nộp 1.532.000 đồng, bị đơn nộp 1.532.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng xong nên bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn 1.532.000 đồng ( Một triệu, năm trăm ba mươi hai ngàn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Phần đất thửa số 71, tờ bản đồ số 3, loại đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp P 1, xã A, huyện H, tỉnh L, được định giá là 200.000 đồng/m2.

Nguyên đơn nộp 1.341.500 đồng ( Một triệu, ba trăm bốn mươi mốt ngàn, năm trăm đồng) tiền án phí. Cụ thể được tính như sau: (268,3m2 x 200.000 đồng/m2 x 2.5%) = 1.341.500 đồng.

Bị đơn nộp 741.000 đồng ( Bảy trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) tiền án phí. Cụ thể được tính như sau: ( 148m2 x 200.000 đồng/m2 x 2.50%) = 741.000 đồng.

Nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí là 11.124.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001823 ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, nên được khấu trừ. Còn lại 9.782.500 đồng ( Chín triệu, bảy trăm tám mươi hai ngàn, năm trăm đồng) hoàn trả lại cho nguyên đơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ