- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 337/2018/HNGĐ-QĐST | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 463/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:
Anh Ngọ Văn C, sinh năm 1982; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú: Ngõ L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Chị Hải Thị L, sinh năm 1983; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang; nơi cư trú: Ngõ L, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Xác nhận anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L có 01con chung là cháu Ngọ Hương G (nữ), sinh ngày 14/01/2007. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L, giao cho anh Ngọ Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngọ Hương G. Chị Hải Thị L cấp dưỡng nuôi cháu Ngọ Hương G là 2.000.000đồng/ một tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7/2018 đến khi cháu Ngọ Hương G trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Hải Thị L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L thống nhất xác nhận anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ: Anh Ngọ Văn C và chị Hải Thị L thống nhất xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Anh Ngọ Văn C tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đã nộp tại Biên lai số 0007234 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa; - UBND xã Y, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐINH QUỐC TRÍ |