- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2023/QĐST- H1, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2023/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Lê Thị H, sinh năm 1951
Nơi thường trú: Lô 324 chia lô 9 MBQH A, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ hiện nay: Lô C đường C, T, phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Ông Trần Thanh Đ, sinh năm 1932.
Nơi thường trú: 113 H, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ hiện nay: C H, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh Đ và bà Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp. Cả hai ông, bà đều thừa nhận quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông Đ và bà H thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh Đ và bà Lê Thị H.
. Về con chung: Ông Đ, bà H không có con chung.
.Về tài sản chung và công nợ: Ông Đ, bà H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Ông Đ và bà H đều là người cao tuổi và có đơn đề nghị được miễn lệ phí Tòa án. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn lệ phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Thanh Đ và bà Lê Thị H.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh Đ và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đ, bà H không có con chung.
- Về tài sản chung và công nợ: Ông Đ, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Miễn tiền lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ cho ông Đ, bà H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND phường Ngọc Trạo, TPTH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Nga |