vanban.org

Quyết định 336/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T- S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI
Số: 336/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Gia Lai, ngày 24 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 326/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1976.

Trú tại: Thôn D, xã B, tỉnh Gia Lai.

CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1976

Trú tại: Thôn D, xã Bình Dương, tỉnh Gia Lai.

CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/11/2021.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S, thuận tình ly hôn.

-Về quan hệ nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Ngọc S, thống nhất giao con chung là Nguyễn Gia L, sinh ngày 13/8/2011 cho chị Lê Thị T, trực tiếp nuôi dưỡng (hiện các con đang ở với T) và anh S không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng các con Nguyễn Đức P, sinh ngày 14/3/1995; Nguyễn Quốc D, sinh ngày 20/7/1997 đã trưởng thành, các con muốn sống với ai do các con tự quyết định

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

-Về quan hệ tài sản chung: Chị T và anh S thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.

-Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền số 0007016, ngày 29/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Hoàn lại cho chị T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ