vanban.org

Quyết định 336/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H thống nhất xác nhận: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Gia An s ngày 25/02/2017. Ghi nhận sự thoả thuận của anh L, chị H: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Gia A. An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2024/QĐST-HNGĐThanh Xuân, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 302/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Minh L; sinh năm 1989

HKTT và hiện ở: Tổ A, T, phường M, quận H, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Đào Thúy H; sinh năm 1987

HKTT: Số 11 hẻm 72/73/59 Quan Nhân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội;

Hiện ở: Số 11 ngách 73/59 Hoàng Ngân, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H thống nhất xác nhận: Anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Gia An s ngày 25/02/2017. Ghi nhận sự thoả thuận của anh L, chị H: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Gia A. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi vào ngày mùng 10 hàng tháng và anh L chuyển tiền vào tài khoản của chị Đào Thúy H, số tài khoản 8823988888, mở tại Ngân hàng TMCP K. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 8/2024.

Anh L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai ngăn cản.

- Về tài sản, nhà ở và nợ chung: Anh Phạm Minh L và chị Đào Thúy H thống nhất trình bày: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phạm Minh L tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai BLTU/23 số 0036307 ngày 24/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Xác nhận anh Phạm Minh L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ