vanban.org

Quyết định 336/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp ĐT, xã ĐT, huyện MCN, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981 và bà Khưu Mỹ H, sinh năm 1981; địa chỉ: 720/1 ấp Ch, xã PP, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Phạm Văn B yêu cầu ông Nguyễn Hoàng A trả tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 336/2024/QĐST-DS
CL, ngày 05 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 314/2024/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp ĐT, xã ĐT, huyện MCN, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1981 và bà Khưu Mỹ H, sinh năm 1981; địa chỉ: 720/1 ấp Ch, xã PP, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hoàng A và bà Khưu Thúy H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn B số tiền gốc và lãi là 1.250.000.000đồng (Một tỉ hai trăm năm mươi triệu đồng), trong đó tiền gốc là 1.050.000.000đồng và lãi là 200.000.000đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu xin phát mãi tài sản do nguyên đơn tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 24.750.000đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Ông Nguyễn Hoàng Ân và bà Khưu Thúy H có nghĩa vụ liên đới chịu 24.750.000đ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Phạm Văn B số tiền ông B đã nộp tạm ứng án phí là 30.330.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0005701 ngày 25/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CL.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ