- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 23 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 262/2023/TLST-HNST 07/6/2023 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Đ , sinh năm 1995; Địa chỉ: Khóm B, Phường M, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 5 Lô P Cư xá K đường H, Phường S, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/6/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H thuận tình ly hôn. (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 81/2015, Quyển số 01/2015 đăng ký tại Uỷ ban nhân dân Phường S, Quận 4 ngày 16/12/2015). [2] Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H xác nhận có 02 con chung là trẻ Lê Chí B (nam), sinh ngày 31/12/2015 và trẻ Lê Chí T (nam) sinh ngày 11/7/2017. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung là 02 con chung là trẻ Lê Chí B (nam), sinh ngày 31/12/2015 và trẻ Lê Chí Thành (nam) sinh ngày 11/7/2017 cho Bà Nguyễn Thị Kim Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đ không yêu cầu ông Hồng cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H xác nhận không có. [4] Nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Đ và Ông Lê Văn H xác nhận không có. [5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 Bà Nguyễn Thị Kim Đ tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà Đình đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0017870 ngày 16/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho Bà Nguyễn Thị Kim Đ số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; (01) - VKSND Quận 4; (02) - Chi cục THADS Quận 4; (01) - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; (01) (02) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. (03) | Nguyễn Thị Mỹ Duyên |