- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Thuỳ N; Địa chỉ: KP T, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336/2022/QĐST-DS | Quận 12, ngày 10 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Võ Thuỳ N; Địa chỉ: KP T, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Minh H; Địa chỉ: đường B, phường H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Võ Thanh T; Địa chỉ: KP H, phường T, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Võ Thanh T và bà Võ Thuỳ N do ông Trần Minh H là đại diện theo uỷ quyền thống nhất xác nhận ông Võ Thanh T còn nợ bà Võ Thuỳ N tiền mua vật liệu xây dựng theo các Hoá đơn bán lẻ ngày 06/3/2020, ngày 12/3/2020, ngày 25/3/2020 và ngày 30/3/2020 với số tiền tổng cộng là: 115.114.475 đồng (Một trăm mười lăm triệu, một trăm mười bốn nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là: 93.267.000 đồng (Chín mươi ba triệu, hai trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), tiền lãi: 21.847.475 đồng Hai mươi mốt triệu, tám trăm bốn mươi bảy nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng). Ông Võ Thanh T chịu trách nhiệm cá nhân trả cho bà Võ Thuỳ N số tiền nêu trên như sau: Đến ngày 30/8/2022 trả: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Đến ngày 30/9/2022 trả: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Đến ngày 30/10/2022 trả: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Đến ngày 30/11/2022 trả: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Đến ngày 30/12/2022 trả: 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Đến ngày 30/01/2023 trả: 35.114.475 đồng (Ba mươi lăm triệu, một trăm mười bốn nghìn, bốn trăm bảy mươi lăm đồng). 2.2. Trường hợp ông Võ Thanh T vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì bà Võ Thuỳ N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành buộc ông Võ Thanh T trả toàn bộ số nợ còn lại. 2.3. Án phí dân sự sơ thẩm là 2.877.862 đồng (Hai triệu, tám trăm bảy mươi bảy nghìn, tám trăm sáu mươi hai đồng) do ông Võ Thanh T chịu. Trả lại cho bà Võ Thuỳ N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.336.722 đồng (Ba triệu, ba trăm ba mươi sáu nghìn, bảy trăm hai mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0022615 ngày 19 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.Hồ Chí Minh; - Viện KSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |