vanban.org

Quyết định 336/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1992. ĐKTT: Ấp R, xã x, thành phố L, tỉnh Đ Anh Trần Quốc Minh T, sinh năm: 1983. ĐKTT: Ấp B, xã X, huyện L, tỉnh Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dinh Thị Thu H- Trân Quốc Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2020/QĐST-HNGĐXuân Lộc, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1992. ĐKTT: Ấp R, xã x, thành phố L, tỉnh Đ

- Bị đơn: Anh Trần Quốc Minh T, sinh năm: 1983. ĐKTT: Ấp B, xã X, huyện L, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Đinh Thị Thu H, sinh năm: 1992. ĐKTT: Ấp R, xã x, thành phố L, tỉnh Đ

- Anh Trần Quốc Minh T, sinh năm: 1983. ĐKTT: Ấp B, xã X, huyện L, tỉnh Đ 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Trần Nguyên K, sinh ngày 28/10/2012 cho chị Đinh Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Tạm thời anh Trần Quốc Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Đinh Thị Thu H không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật công nhận và bảo vệ.

- Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

- Nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0004296 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, chị Đinh Thị Thu H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ