- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh. Chị Trần Thị M, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 4, khu V, phườ…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Trần Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 336/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Triều, ngày 24 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2019/TLST-HNGĐ ngày 24
tháng 7 năm 2019, giữa:
Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Y, xã Y, thị xã Đ, tỉnh
Quảng Ninh.
Chị Trần Thị M, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 4, khu V, phường M, thị xã
Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
16 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm
2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Trần Thị
M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2. 1. Về con chung:
Chị Trần Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức T,
sinh ngày 10/02/2008 cho đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi).
2.2. Về cấp dưỡng:
Anh Nguyễn Đức T không phải cấp dưỡng nuôi cong chung, nhưng có
quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.3. Về án phí:
Anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm Hôn
nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004087 ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
Trả lại anh Nguyễn Đức T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004087 ngày 24/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Đông Triều; - Chi Cục THADS thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Yên Thọ (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Quốc Nam |