vanban.org

Quyết định 336/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Hải L, luật sư Công ty Luật TNHH X, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 336/2019/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 30 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Minh Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tư

2. Bà Vũ Thị Thu Hà

Căn cứ vào các Điều 212; 213; 235; 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị M; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Vũ Hải L, luật sư Công ty Luật TNHH X, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội; có mặt.

Bị đơn: Anh Đỗ Văn D; nơi cư trú: đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị M và anh Đỗ Văn D thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: Chị Vũ Thị M và anh Đỗ Văn D có hai con chung là Đỗ Thị Hoàng D, sinh ngày 27 tháng 12 năm 1999 và Đỗ Vũ Minh S, sinh ngày 26 tháng 9 năm 2008. Khi ly hôn, cháu D đã trưởng thành (trên 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị M và anh D thỏa thuận, giao con Đỗ Vũ Minh S cho chị M trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị M và anh D thỏa thuận, anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng mỗi tháng) kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản: Chị Vũ Thị M và anh Đỗ Văn D đã tự thỏa thuận chia tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị M được trả lại số tiền tạm ứng án phí chia tài sản đã nộp là 38.900.000 đồng. Anh Đỗ Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Vũ Thị M và anh Đỗ Văn D mỗi người phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chấp nhận sự tự nguyện của chị Vũ Thị M nhận nộp cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 15657 ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị M được hoàn trả số tiền 38.900.000 đồng theo biên lai số 15695 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Anh Đỗ Văn D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ