- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "NG THANH H - NGO THI L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 336/2019/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-DS ngày 20/5/2019 về việc “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: X, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Y đường Nguyễn Bình, Ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Ngô Thị L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: X, Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thanh H và bà Ngô Thị L đồng ý tự nguyện thực hiện Văn bản thỏa thuận ngày 17/8/2019, cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh H được quyền quản lý, sử dụng phần đất trống (phần không có nhà trên đất) diện tích là 130m2, thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 60 (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 54/2007/GCN-UB ngày 31/10/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh), thuộc vị trí (7–1) của Bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty Trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế Hưng Gia Thịnh lập ngày 17/8/2019.
- Bà Ngô Thị L được quyền quản lý, sử dụng phần đất còn lại cũng có diện tích là 130m2, thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 60 và căn nhà cấp 4 có diện tích 53,7m2 trên phần quyền sử dụng đất này (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 54/2007/GCN-UB ngày 31/10/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh), thuộc vị trí (7–2) của Bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty Trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế Hưng Gia Thịnh lập ngày 17/8/2019.
Ông Nguyễn Thanh H và bà Ngô Thị L sẽ tự thực hiện các thủ tục pháp lý L quan đến việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Do ông Nguyễn Thanh H và bà Ngô Thị L đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên ông H và bà L không phải chịu án phí theo quy định tại điểm d, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0034065 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - CCTHADS huyện Nhà Bè; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thu Hiền |