vanban.org

Quyết định 336/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 21/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Q và anh Lê Bá N. 2.

Viện KSND Tp. P; Thi hành án DS Tp. P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ánh Q- Lê Bá N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Q và anh Lê Bá N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:336/2017/QĐST-HNGĐP, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 524/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh Q, sinh năm 1971 Địa chỉ: Đường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai Bị đơn: Anh Lê Bá N, sinh năm 1960 Địa chỉ: Đường S, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh Q và anh Lê Bá N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Q và anh N có hai con chung là Lê Thị Minh H, sinh năm 1991 và Lê Minh S, sinh năm 1996. Ly hôn vì các con đã trưởng thành, tự lập riêng nên không đề cập đến việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung. 2.2. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Ánh Q và anh Lê Bá N thống nhất tự giải quyết với nhau, không yêu cầu Tòa giải quyết Chị Q và anh N không nợ tài sản ai và không ai nợ tài sản của anh chị 2.3. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Lê Thị Ánh Q phải chịu 75.000 đồng, anh Lê Bá N phải chịu 75.000 đồng, chị Q tự nguyện chịu thay cho anh N số tiền 75.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Lê Thị Ánh Q đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003495 ngày 01/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Q được nhận lại số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ