- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh H và bà Võ Kim T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số : 335/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 2354/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyễn đơn: ông Phạm Thanh H
sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 169/63 đường CVA, Phường B, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: bà Võ Kim T
sinh năm: 1985 Địa chỉ: Số 307 đường NX, Phường M, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: 157 đường BL, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh H và bà Võ Kim T. 2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thanh H và bà Võ Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H và bà T thống nhất giao 02 con chung tên Phạm Gia Bảo K, sinh ngày 22/12/2008 và Phạm Gia Khang D, sinh ngày 08/08/2013, cho ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 3.Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 đồng, ông Phạm Thanh H thỏa thuận nộp. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0020013 ngày 24/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh. Sau khi cấn trừ ông H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Quận Bình Thạnh; - THA DS Quận Bình Thạnh; - UBND phường H, quận N; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Thủy |